PHÂN LOẠI CÁC NHÓM GỖ TẠI VIỆT NAM

Nhóm gỗ quí nổi tiếng trên thị trường (trong nước và quốc tế), có vân đẹp,màu sắc óng ánh, bền và có hương thơm như Lát hoa, Cẩm lai, Gõ...

10:14 21/02/20 873 lượt xem

Phân loại gỗ dựa vào tỷ trọng

Tỷ trọng của gỗ được đô khi gỗ có độ ẩm là 15%, tính chất cơ lỹ của gỗ tỷ lệ thuận với tỷ trọng gỗ. Phân biệt loại gỗ nặng nhẹ với tỷ trọng như sau:
  • Gỗ thật nặng: Tỷ trọng từ 0,95 – 1,40
  • Gỗ nặng: Tỷ trọng từ 0,80 – 0,95
  • Gỗ nặng trung bình: Tỷ trọng từ 0,65 –0,80
  • Gỗ nhẹ: Tỷ trọng từ 0,50 – 0,65
  • Gỗ thật nhẹ: Tỷ trọng từ 0,20 – 0,50
  • Gỗ thật nhẹ: Tỷ trọng từ 0,04 – 0,20
| Xem thêm: Top 7 loại gỗ quý hiếm nhất tại Việt Nam.

Phân loại các nhóm gỗ tại Việt Nam

Các loại gỗ nhóm I

Nhóm gỗ quí nổi tiếng trên thị trường (trong nước và quốc tế), có vân đẹp,màu sắc óng ánh, bền và có hương thơm như Lát hoa, Cẩm lai, Gõ...
 
STT Tên gỗ Tên khoa học Tên gọi địa phương
1 Bàng lang cườm Lagerstroemia angustifolia Pierre  
2 Cẩm lai Dalbergia Oliveii Gamble  
3 Cẩm lai Bà Rịa Dalbergia bariensis Pierre  
4 Cẩm lai Đồng Nai Dalbergia dongnaiensis Pierre  
5 Cẩm liên Pantacme siamensis Kurz Cà gần
6 Cẩm thị Diospyros siamentsis Warb  
7 Dáng hương Pterocarpus pedatus Pierre  
8 Dáng hương căm-bốt Pterocarpus cambodianus Pierre  
9 Dáng hương mắt chim Pterocarpus indicus wild  
10 Dáng hương quả lớn Pterocarpus macrocarpus Jurz  
11 Du sam Keteleeria davidiana Bertris Beissn Ngô tùng
12 Du sam Cao Bằng Keteleeria calcaria Ching  
13 Gỗ đỏ Pahudia cochinchinensis Pierre Hồ bì, cà te
14 gụ Sindora maritima Pierre  
15 Gụ mặt Sindora cochinchinensis Baill Gỗ mật
16 Gụ lau Sindor tonkinensis A.Chev G
17 Hoàng đàn Cupressus funebris Endl  
18 Huệ mộc Dalbergia sản phẩm  
19 Huỳnh đường Disoxylon loureiri Pierre  
20 Hương tía Pterocarpus sản phẩm  
21 Lát hoa Chukrasia tabularis A.Juss  
22 Lát da đồng Chukrasia sp   
23 Lát chun Chukrasia sp  
24 Lát xanh Chukrasia var.quadrivalvis Pell  
25 Lát lông Chukrasia var. velutina King  
26 Mạy lay Sideroxylon eburneum A.Chev  
27 Mun sừng Diospyros mun H.Lec  
28 Mun sọc Diospyros sp   
29 Muồng đen Cassia siamea lamk  
30 Pơ mu Fokienia hodginsii A.Henry et thomas  
31 Samu dầu Cunninghamia konishii Hayata  
32 Sơn huyết  Melanorrhoea laccifera Pierre  
33 Sưa Dalbergia tonkinensis Prain  
34 Thông ré Ducampopinus krempfii H.Lec  
35 Thông tre Podocarpus neriifolius D.Don  
36 Trai (nam bộ) Fugraea fragrans Roxb.  
37 Trắc Nam bộ Dalbergia cochinchinensis Pierre  
38 Trắc đen Dalbergia nigra Allen  
39 Trắc căm bốt Dalbergia cambodiana Pierre  
40 Trầm hương Aquilaria Agallocha Roxb.  
41 Trắc vàng Dalbergia fusca Pierre  
 

Các loại gỗ nhóm II

Nhóm gỗ nặng, cứng bao gồm các loài có tỷ trọng lớn, sức chịu lực cao,như Đinh, Lim, Nghiến, Táu, Sến...
 
STT Tên gỗ Tên khoa học Tên gọi địa phương
1 Cầm xẻ Xilya dolabriformis Benth  
2 Da đá Xilya kerrii Craib et Hutchin  
3 Dầu đen Dipterocarpus sp   
4 Dinh Markhamia stipulata Seem  
5 Dinh gan gà Markhamia sp.  
6 Dinh khét Radermachera alata P.Dop  
7 Dinh mật Spuchodeopsis collignonii P.Dop  
8 Dinh thối Hexaneurocarpon briletii P.Dop  
9 Dinh vàng Haplophragma serratum P.Dop  
10 Dinh vàng hòa bình Haplopharagma hoabiensis P.Dop  
11 Dinh xanh Radermachera alata P.Dop  
12 Lim xanh Erythrophloeum fordii Oliv.  
13 Nghiến Parapentace tonkinensis Gagnep Kiêng
14 Kiền kiền Hopea pierrie Hance (Phía Nam)
15 Săng đào Hopea ferrea Pierre  
16 Sao xanh Homalium caryophyllaceum Benth Nạp ốc
17 Sến mật Fassia pasquieri H.Lec  
18 Sến cát Fosree cochinchinensis Pierre  
19 Sến trắng    
20 Táu mạt Vatica tonkinensis A.chev.  
21 Táu núi  Vatica thorelii Pierre  
22 Táu nước Vatica philastreama Pierre  
23 Táu mắt quỷ Hopea sp   
24 Trai ly Garcimia fagraceides A.Chev.  
25 Xoay Dialium cochinchinensis Pierre Nai sai mét
26 Vấp Mesua ferrea Linn Dõi
 

Các loại gỗ nhóm III

Nhóm III: Nhóm gỗ nhẹ và mềm hơn, nhưng sức bền cao, độ dẽo dai lớn, sức chịu lực cao như Sao đen, Chò chỉ, Huỷnh...
 
STT Tên gỗ Tên khoa học Tên gọi địa phương
1 Bàng lang nước Lagerstroemia flos reginae Retz  
2 Bàng lang tía Lagerstroemia loudony taijm  
3 Bình linh Vitex pubescens Vahl.  
4 Cà chắc Shorea Obtusa Wall Cà chí
5 Cà ổi Castanopsis indica A.DC.  
6 Chai Shirea vulgaris Pierre  
7 Chò chỉ Parashorea stellata Kury  
8 Chò chai Shorea thorelii Pierre  
9 Chua Khét Chukrasia sp   
10 Chự Litsea longipes Meissn Dự
11 Chiêu liêu xanh Terminalia chebula Retz  
12 Dâu vàng    
13 Huỳnh Heritiera cochinchinensis Kost Huẩn
14 Lát khét chukrasia sp   
15 Lau táu Vatica dyery King  
16 Loại thụ Pterocarpus sp   
17 Re mit Actinodaphne sinensis Benth  
18 Săng lẻ Lagerstroemia tomentosa Presl  
19 Sao đen Tepana odorata Roxb  
20 Sao hải nam Hopea hainanensis Merr et chun Sao lá to (Kiền kiền Nghệ Tĩnh)
21 Tếch Tchtona grandis Linn Gia tỵ
22 Trường mật Paviesia anamonsis  
23 Trường chua Nephelium chryseum Dên Dên
24 Vên vên vàng Shorea hypochra Hance  
 

Các loại gỗ nhóm IV

Nhóm gỗ có màu tự nhiên, thớ mịn, tương đối bền, dễ gia công chế biến,như Gội, Mỡ, Re...
 
STT Tên gỗ Tên khoa học Tên gọi địa phương
1 Bời lời Litsea laucilimba  
2 Bời lời vàng Litsea Vang H.Lec  
3 Cá duối Cyanodaphne cuneata Bl  
4 Chặc khế Disoxylon traslucidum Pierre  
5 Chau chau Elacorarpus tomentorus DC Côm lông
6 Dầu mít Dipterocarpus artocarpifolius Pierre  
7 Dầu lông Dipterocarpus sp   
8 Dầu song nàng Dipterocarpus dyeri Pierre  
9 Dầu trà beng Dipterocarpus obtusifolius Teysm  
10 Gội nếp Aglaia gigantea Pellegrin  
11 Gội trung bộ Aglaia annamentsis Pelligrin  
12 gội dầu Aphanamixis polystachia   
13 Giỏi J.Vn.Parkr  
14 Hà nu Talauma giổi A.Chev  
15 Hổng tùng Ixonanthes cochinchinensis Pierre Hoàng đàn gia
    Darydium pierrei Hickel  
16 Kim giao    
17 Kháo tía Podocarpus Wallichianus Presl Re vàng
18 Kháo dầu Machilus odoraissima Nees Dạ hương
19 Long não Noghophoebe sp.  
20 Mít Cinamomum camphora Nees  
21 Mỡ Artocarpus integrifolia Linn  
22 Re hương Manglietia glauca Anet  
23 Re xanh Cinamomum parhennoxylon Chè xanh
24 Re đỏ    
25 Re gừng Meissn  
26 Sến bo bo Cinamomum tonkinensis Pitard  
27 Sến đỏ Cinamomum tetragonum A.Chev.  
28 Sụ Litsea annanensis H.Lec  
29 So do Công Shorea hypochra Hance Lo bò
30 Thông ba lá Shorea harmandi Pierre Ngô ba lá
31 Thông nàng Phoebe cuneata Bl Bạch tùng
32 Vàng tâm Brownlowia denysiana Pierre  
33 Viết Pinus khasya Royle  
    Podocarpus imbricatus Bl  
34 Vên vên Manglietia fordiana Oliv.  
    Madiuca elliptica (Pierre ex Dubard H.J.Lam.  
    Anisoptera cochinchinensis Pierre  

Các loại gỗ nhóm V

Nhóm gỗ trung bình, có tỷ trọng trung bình, dùng rộng rãi trong xây dựng, đóng đồ đạc như Sồi Dẻ, Trám, Thông...
 
STT Tên gỗ Tên khoa học Tên gọi địa phương
1 Bản xe Albizzia lucida Benth  
2 Bời lời giấy Litsea polyantha Juss  
3 Ca bu Pleurostylla oppposita merr. et Mat  
4 Chò lông Dipterocarpus pilosus Roxb  
5 Chò xanh Terminalia myriocarpa Henrila  
6 Chò xót Schima crenata Korth  
7 Chôm chôm Nephenlium bassacense Pierre  
8 Chùm bao Hydnocarpus anthelminthica Pierre  
9 Cồng tía Callophyllum saigonensis Pierre  
10 Cồng trắng Callophyllum dryobalanoides Pierre  
11 Cồng chìm Callophyllum sp.  
12 Dải ngựa Swietenia mahogani Jaco  
13 Dầu Dipterocarpus sp.  
14 Dầu rái Dipterocarpus alatus Roxb.  
15 Dầu chai Dipterocarpus intricatus Dyer  
16 Dầu đỏ Dipterocarpus duperreanus Pierre  
17 Dầu nước Dipterocarpusjourdanii Pierre  
18 Dầu sơn Dipterocarpus tugerculata Roxb.  
19 Giẻ gai Castanopsis tonkinensis Seen  
20 Giẻ gai hạt nhỏ Castanopsis chinensis Hance  
21 Ghẻ thơm Quercus sp.  
22 Giẻ cau Quercus platycalyx Hickel et camus  
23 Giẻ cuống Quercus chrysocalyz Hickel et camus  
24 Giẻ đen Castanopsis sp.  
25 Giẻ đỏ Lithocarpus ducampii Hickel et A.camus  
26 Gỉe mỡ gà Castanopsis echidnocarpa A.DC  
27 Ghẻ xanh Lithocarpus pseudosundaica (Kickel et A. Camus) Camus
    Lithocarpus tubulosa Camus  
28 Giẻ sồi Castanopsis brevispinula Hickel et camus Sồi vàng
29 Giẻ đề xi Aglaia sp.  
30 Gội tẻ Peltophorum dasyrachis Kyrz Gội gác
31 Hoàng linh Cinamomum sp   
32 Kháo mặt Nephelium sp   
33 Makhamie cauda-felina Craib Khé
34 Kè đuôi dông Aesculus chinensis Bunge  
35 Kẹn Peltophorum tonkinensis Pierre  
36 Lim vang Gmelina arborea Roxb. Lim xẹt
37 Lõi thọ Cassia sp   
38 Muồng Cassia sp  Muồng cánh dán
39 Muồng gân Cryptocarya obtusifolia Merr  
40 Mò gỗ Helicia cochinchinensis Lour  
41 Mạ sưa Alangium ridley king  
42 Nang Nepphelium sp   
43 Nhãn rừng Casuarina equisetifolia Forst.  
44 Phi lao Cinamomum borusifolum nees Dương liễu
45 Re bàu Cunninghamia chinensis R.Br  
46 Sa mộc  Liquidambar formosana hance  
47 Sau sau   Táu hậu
48 Săng táu Xanthophyllum colbrinum Gagnep  
49 Săng đá Lophopetalum duperreanum Pierre  
50 Săng trắng Lithocarpus cornea Rehd  
51 Sồi đá Celtis australis persoon Sồi ghè
52 Sếu Cratoxylon formosum B.et H. Áp ảnh
53 Thành ngạnh Eugenia chalos Ganep  
54 Tràm sừng Sysygium sp   
55 Tràm tía Acer decandrum Nerrill  
56 Thíc Nephelium lappaceum Linh Thích 10
57 Thiều rừng Pinusmassonisca Lamert Vải thiều
58 Thông đuôi ngựa Pinusmerkusii J et Viers Thông tàu
59 Thông nhựa Altmgia takhtadinanii V.T.Thai Thông ta
60 Tô hạp điện biên Mischocarpus sp   
61 Vải guốc Nauclea purpurea Roxb.  
62 Vàng kiêng Careya sphaerica Roxb.  
63 Vừng Khaya senegalensis A.Juss  
64 Xà cừ Mangifera indica Linn.  
65 Xoài    
 

Các loại gỗ nhóm VI

Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ bị mối mọt, dễ chế biến như Rồng rồng, Kháo, Chẹo...
 
STT Tên gỗ Tên khoa học Tên gọi địa phương
1 Ba khía Cophepetalum wallichi Kurz  
2 Bạch đàn chanh Eucalyptus citriodora Bailey  
3 Bạch đàn đỏ Eucalyptus robusta Sm.  
4 Bạch đàn liễu Eucalyptus tereticornis Sm.  
5 Bạch đàn trắng Eucalyptus camaldulensis Deh.  
6 Bứa lá thuôn Garcinia oblorgifolia Champ  
7 Bứa nhà Garcinia loureiri Pierre  
8 Bứa núi Garcinia Oliveri Pierre  
9 Bồ kết giả Albizzia lebbeckoides Benth  
10 Cáng lò Butula alnoides Halmilton  
11 Cầy Ivringia malayana Oliver Kơ-nia
12 Chẹo tía Engelhardtia chrysolepis hance  
13 Chiêu liêu Terminalia chebula Roxb.  
14 Chò nếp    
15 Chò nâu Dipterocarpus tonkinensis A.Chev  
16 Chò nhai Anogeissus acuminata Wall Râm
17 Chò ổi Platanus Kerrii Chò nước
18 Da Cerlops divers  
19 Đước Rhizophora conjugata Linh  
20 Hậu phát Cinamomum iners Reinw Quế lợn
21 Kháo chuông Actiondaphne sp.  
22 Kháo Symplocos ferruginea  
23 Kháo thối Machilus sp.  
24 Kháo vàng Machilus bonii H.Lec  
25 Khế Averrhao carambola Linn.  
26 Lòng mang Pterospermum diversifolium blume  
27 Mang kiêng Pterospermum truncatolobatum Gagnep  
28 Mã nhâm    
29 Mã tiền Strychosos nux – Vomica Linn.  
30 Máu chớ Knemaconferta var tonkinensis Warbg. Huyết muống
31 Mận rừng Pranus triflora  
32 Mắm Avicenia officinalis Linn.  
33 Mắc niễng Eberhardtia tonkinensis H.Lec.  
34 Mít nài Artocarpus asperula Gagret  
35 Mù u Callophyllum inophyllum Linn.  
36 Muỗm Mangifera foetida Lour.  
37 Nhọ nồi Diospyros erientha champ Nho ghẹ
38 Nhội Bischofia trifolia Bl. Lội
39 Nọng heo Holoptelea integrifolia Pl Chàm ổi, Hôi
40 Phay Duabanga sonneratioides Ham.  
41 Quao Doliohandrone rheedii Seen  
42 Quế Cinamomum cassia Bl.  
43 Quế xây lan Cinamomum Zeylacicum Nees  
44 Ràng ràng đá Ormosia pinnata  
45 Ràng ràng mít Ormosia balansae Drake  
46 Ràng rằng mặt Ormosia sp   
47 Ràng ràng tía Ormosia sp.           
48 Re  Cinamomum albiflorum Nees  
49 Sâng Sapindus oocarpus Radlk  
50 Sấu  Dracontomelum duperreanum Pierre  
51 Sấu tía Sandorium indicum Cav.  
52 Sồi Castanopsis fissa Rehd et Wils  
53 Sồi phăng Quercus resinifera A.Chev. Giẻ phảng
54 Sồi vàng mép Castanopsis sp   
55 Săng bóp Ehretia acuminata R.Br Lá ráp
56 Trám hồng Canarium sp  Cà na
57 Tràm Melaleuca leucadendron Linn.  
58 Thôi ba Alagium Chinensis Harms  
59 Thôi chanh Evodia meliaefolia Benth  
60 Thị rừng Diospyros rubra H.Lec  
61 Trín Schima Wallichii Choisy  
62 Vẫy ốc Dalbenga sp.  
63 Vàng rè Machilus trijuga Vàng danh
64 Vối thuốc Schima superba Gard et Champ.  
65 Vù h ương Cinamomum balancae H.Lec Gù hương
66 Xoan ta Melia azedarach Linn.  
67 Xoan nhừ Spondias mangifera Wied.  
68 Xoan đào Pygeum arboreum Endl. et Kurz  
69 Xoan mộc Toona febrifuga Roen  
70 Xương cá Canthium didynum Roxb.  
 

Các loại gỗ nhóm VII

Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu lực kém, sức chống mối mọt thấp như Côm, Sổ, Ngát, Vạng...
 
STT Tên gỗ Tên khoa học Tên địa phương
1 Cao su Hevea brasilliensis Pohl  
2 Cả lồ Caryodapnnopsis tonkinensis  
3 Cám Parinarium aunamensis Hance  
4 Choai Terminalia bellirica roxb Bàng nhút
5 Chân chim Vitex parviflora Juss  
6 Côm lá bạc Elaeocarpus nitentifolius Merr  
7 Côm tầng Elaeocarpus dubius A.D.C  
8 Dung nam Symplocos cochinchinensis Moore  
9 Gáo vàng Adina sessifolia Hook  
10 Giẻ bộp Castanopsis lecomtei Hickel et Camus  
11 Giẻ trắng Quercus poilanei Hickel et Camus  
12 Hồng rừng Diospyros Kaki Linn  
13 Hoàng mang lá to Pterospermum lancaefolium Roxb  
14 Hồng quân Flacourtia cataphracta Roxb Bồ quân, mùng quân
15 Lành ngạnh hôi Cratoxylon ligustrinum BI Thành ngạnh hôi
16 Lọng bàng Dillenia heterosepala Finetet Gagnep  
17 Lõi khoai    
18 Me Tamarindus indica Linn Chua me
19 Lysidica rhodostegia Hance  
20 Vitex glabrata R. Br  
21 Mò cua Alstonia scholari R.Br Mù cua,sữa
22 Ngát Gironiera subaequelis Planch  
23 Phay vi Sarcocephalus orientalis Merr  
24 Phổi bò Meliosma angustifolia Merr  
25 Rù rì Calophyllum balansae Pitard  
26 Răng vi Carallia sp  
27 Săng máu Horfieldia amygdalina Warbg  
28 Sảng Sterculia lanceolata Cavan Săng vè
29 Sâng mây    
30 Sở bà Dillenia pantagyna Roxb  
31 Sổ con quay Dillenia turbinata Gagnep  
32 Sồi bộp Lithocarpus fissus Ocsted Var.  
    tonlinesis H. et C  
33 Sồi trắng Pasania hemiphaerica Hicket et Camus  
34 Sui Antiaris toxicaria Lesch  
35 Trám đen Canarium nigrum Engl  
36 Trám trắng Canarium albrun Racusch  
37 Táu muối Vatica fleuxyana tardieu  
38 Thung Tetrameles nudiflora R.Br  
39 Tai nghé Hymenodictyon excelsum Wall Tai trâu
40 Thừng mực Wrightia annamensis  
41 Thản mát Melettia ichthyochtona Drake  
42 Thầu tấu Aporosa Microcalyx Hassh  
43 Ưởi Storeulia lychnophlara Hance  
44 Vang trứng Endospermum sinensis Benth  
45 Vàng anh Sacara divers Hoàng anh
46 Xoan tây Delonix regia Phượng vĩ
 

Các loài gỗ nhóm VIII

Nhóm gỗ nhẹ, sức chịu lực rất kém, khả năng bị mối mọt cao như Sung, Côi, Ba bét, Ba soi...

STT Tên gỗ Tên khoa học Tên địa phương
1 Ba bét Mallotus cochinchinensis Luor  
2 Ba soi Macaranga denticulata Muell-Arg  
3 Bay thưa Sterculia thorelii Pierre  
4 Bồ đề Styrax tonkinensis Pierre  
5 Bồ hòn Sapindus mukorossi Gaertn  
6 Bồ kết Gleditschia sinensis. Lam  
7 Bông bạc Vernomia arboera Ham.  
8 Bộp Ficus Championi Đa xanh
9 Bo Sterculia colorata Roxb  
10 Bung bí Capparis grands  
11 Chay Artocarpus tonkinensis A.Chev  
12 Cóc Spondiaspinata Kurz  
13 Cơi Pterocarya tonkinensis Dode  
14 Dâu da bắc Allospondias tonkinensis  
15 Dâu da xoan Allospondias lakonensis Stapf  
16 Dung giấy Symplocos laurina Wall Dung
17 Dàng Scheffera octophylla Hams  
18 Duối rừng Coclodiscus musicatus  
19 Đề Ficus rigiliosa Linn  
20 Đỏ ngọn Cratoxylon prunifolium Kurz  
21 Gáo Adina polycephala Benth  
22 Gạo Bombax malabaricum D.C  
23 Gòn Eriodendron anfractuosum D.C Bông gòn
24 Gioi Eugenia jambos Linn Roi, đào tiên
25 Hu Mallotus apelta Muell.Arg Thung
26 Hu lông Mallotus barbatus Muell.Arg  
27 Hu đay Trema orientalis Bl  
28 Hu đay Trema orientalis Bl  
29 Lai rừng Aluerites moluccana Wild  
30 Lai Aluerites fordii Hemsl  
31 Lôi Crypeteronia paniculata  
32 Mán đĩa Pithecolobium clyperia var acumianata Gagnep  
33 Mán đĩa trâu Pithecolobium lucidum benth  
34 Mốp Alstonia spathulata Blume  
35 Muồng trắng Zenia insignis chun  
36 Muồng gai Cassia arabica Muống mít
37 Nóng Sideroxylon sp  
38 Núc nắc Oroxylum indicum Vent  
39 Ngọc lan tây Cananga odorata Hook et Thor  
40 Sung Ficus racemosa  
41 Sồi bấc Sapium discolor Muell.Arg  
42 So đũa Sesbania paludosa  
43 Sang nước Heynea trijuga Roxb  
44 Thanh thất Ailanthus malabarica D.C  
45 Trẩu Aleurites montara wild  
46 Tung trắng Heteropanax fragans Hem  
47 Trôm Sterculia sp  
48 Vông Erythrina indica Lam  
 

Các loại gỗ nhóm IIA

STT Tên gỗ Tên khoa học Tên địa phương
1 Cẩm lai Dalbergia oliverii Gamble  
Cẩm lai Bà Rịa Dalbergia bariaensis  
Cẩm lai Dalbergia oliverii Gamble  
Cẩm lai Đồng Nai Dalbergia dongnaiensis  
2 Gà te (Gõ đỏ) Afzelia xylocarpa  
3 Gụ    
Gụ mật Sindora cochinchinenensis  
Gụ lau Sindora tonkinensis – A.Chev  
4 Giáng hương    
Giáng hương Pterocarpus pedatus Pierre  
Giáng hương Cam bốt Pterocarpus cambodianus Pierre  
Giáng hương mắt chim Pterocarpus indicus Wild  
5 Lát    
Lát hoa Chukrasia tabularis A.juss  
Lát da đồng Chukrasia sp  
Lát chun Chukrasia sp  
6 Trắc    
Trắc Dalbergia cochinchinenensis Pierre  
Trắc dây Dalbergia annamensis  
Trắc Cam bốt Dalbergia combodiana Pierre  
7 Pơ mu Fokienia hodginsii A.Henry et Thomas  
8 Mun    
Mun Diospyros mun H.lec  
Mun sọc Diospyros SP  
9 Đinh Markhamia pierrei  
10 Sến mật Madhuca pasquieri  
11  Nghiến Burretiodendron hsienmu  
12 Lim xanh Erythophloeum fordii  
13 Kim giao Padocapus fleuryi  
14 Ba gạc Rauwolfia verticillata  
15 Ba kích Morinda offcinalis  
16 Bách hợp lilium brownii  
17 Sâm ngọc linh Panax vietnammensis  
18 Sa nhân Anomum longiligulare  
19 Thảo quả Anomum tsaoko  

Các loại gỗ nhóm IA (Loại gỗ cấm khai thác ở Việt Nam)

STT Tên gỗ Tên khoa học
1 Bách xanh Calocedrusmacrolepis
2 Thông đỏ Taxus chinensis
3 Phỉ 3 mũi Cephalotaxus fortunei
4 Thông tre Podocarpus neriifolius
5 Thông Pà cò Pinus Kwangtugensis
6 Thông Đà lạt Pinus dalattensis
7 Thông nước Glyptostrobus pensilis
8 Hinh đá vôi Keteleeria calcarea
9 Sam bông Amentotaxus argotenia
10 Sam lạnh Abies nukiangensis
11 Trầm (gió bầu) Aquilaria crassna
12 Hoàng đàn Copressus Torulosa
13 Thông 2 lá dẹt Ducampopinus krempfii
 

Các loại gỗ được dùng để sản xuất phổ biến tại Việt Nam

Những loại gỗ dưới đây thường được dùng để gia công sản xuất ra những mặt hàng nội thất cao cấp trong và ngoài nước như: mẫu giường gỗ hiện đại , tủ kệ tivi gỗ phòng khách, mẫu tủ quần áo đẹp bằng gỗ tự nhiênbộ bàn ăn 6 ghế gỗ tự nhiên, bàn ghế phòng khách tủ trang điểm hiện đại...
 
STT Tên gỗ Nhóm gỗ Tên hoa học
1 Giáng hương N1 Pterocarpus Pedatus Pierre
2 Trắc đen N1 Dalbergia Nigrescens Kuiz
3 Gụ lau N1 Sindora tonkinen Sis
4 Mun N1 Diospyros Mun
5 Cẩm nghệ N1 Dalbergia Bariaen Sis Pierre
6 Bằng lăng cườm N1 Lagerstroemia Angustifiolia
7 Bách xanh N1 Calocedrus Macrolepis
8 Bằng lăng ổi N1 Lagerstroemia Angustifiolia
9 Cẩm lai N1 Dalbergia Baplaen Sis Pierre
10 Cẩm liên N1 Pentame Seamen Sis
11 Hoàng đàn N1 Cupressus Funebrisendl
12 Giáng hương N1 Pterocarpus pedatus Pierre
13 Hương tía N1 Pterocarpus SP
14 Trai N1 Fagraea Frahans Roxb
15 Gò mật N1 Sindora Cochinchinen Sis
16 Gò biểm N1 Sindora Iracitime Pierrei
17 Muồng đen N1 Cassia Siamea
18 Gò đỏ N1 Pahudia cochinchinen Sis
19 Sao xanh N2 Hopea Ferrea Pierre
20 Căm xe N2 Xylia Dolabrifornus
21 Chà ram N2 Homalium Ceylanium
22 Lim xanh N2 Erythophloeum Fordii
23 Sao xanh N2 Hopea Ferrea Pierre
24 Sao đen N2 Hopea Odorata
25 Sến mù N2 Shoepa cochinchinen Sis
26 Kiền kiền N2 Hopea Pierre Hance
27 Xoay N2 Dialum cochinchinensis
28 Chiêu liêu N3 Terminalia Ivorien Sis
29 Dầu trà beng N3 Dipterocarpus Obtusifolius
30 Bình linh N3 Vitex Pubescens
31 Bằng lăng giấy N3 Lagerstroemia Tomentosa
32 Bằng lăng N3 Lagerstroemia Sp
33 Chò chỉ N3 Parashorea Stellata
34 Cà ổi N3 Castaropsis Indica
35 Trường quánh N3 Nephelium Chryseum
36 Tếch N3 TecTona Grandis
37 Vên vên N3 Anisoptera cochinchinensis
38 Mít ta N4 Artocarpus intergifolia
39 Thông 3 lá N4 Pinus Kesiya
40 Bạch tùng N4 Podocarpus Imbricatus
41 Dầu lông N4 Dapterocarpus Sp
42 Re trắng N4 Litsera Sp
43 Giổi N4 Talauma Gioi
44 Iroko N4 Lophora Excelsa
45 Kháo tía N4 Machilium Odoratissima
46 long não N4 Cinamomum Comphora
47 Lo bo N4 Brownlovia Tabularis
48 Dầu song nàng N4 Dipterocarpus Dyeri
49 Trâm đất N5 Syzygium Sp
50 Thia ma N5 Swiettaria Sp
51 Thành ngạnh N5 Cratoxylon Formosum
52 Vàng kiêng N5 Naudea Purpurea
53 Phi lao N5 Casuarina Equisetifolia
54 Thông 2 lá N5 Pinus Mekusii Jung
55 Xà cừ N5 Khaya Seneglen Sis
56 Xoài thanh ca N5 Mangifera Indica
57 Trâm sừng N5 Eugenia Chanlos Myrtaceae
58 Dầu rái N5 Dipterocarpus Alatus
59 Dầu đỏ N5 Dipterocarpus Puperreanus Pierre
60 Chò xanh N5 Terminalia Myriocarpa
61 Giẻ sừng N5 Pasanta Thomsoni
62 Nhãn rừng N5 Nephelium Sp
63 Dái ngựa N5 Swittenia Mahogani
64 Cầy N6 Irvingia Malayany
65 Mã tiền N6 Stry chosos nus
66 Mận rừng N6 Prunus triflora
67 Bạch đàn đỏ N6 Eucalptus Robusta
68 Nhọ nồi N6 Diospyros Erientha
69 N6 Ceriops Divers
70 Thị trắng N6 Diospyros Sp
71 Lim xẹt N6 Peltophorum tonkinensis
72 Quao N6 ĐolichDnrone Rheedii
73 Chiêu liêu N6 Terminalia Ivorien Sis
74 Cáy N6 Irvingia Malayany
75 Keo lá tràm N6 Acisia Auriculiformis
76 Da N6 Ceriops Divers
77 Mít nài N6 Artocarpus Asperula
78 Xoan mộc N6 Tooma Suremi Moor
79 Sấu tía N6 Sandoricum Indicum
80 Xoan ta N6 Melia Adedarach
81 Xoan đào N6 Pygeum Arboreum
82 Trám trắng N6 Canarium Sp
83 Thị trắng N6 Diospyros Sp
84 Sấu N6 Dracontomelum Duperreanum
85 Vàng vè N6 Machilus Trijuga
86 Bạch đàn đỏ N6 Eucalptus Robusta
87 Bạch đàn trắng N6 Eucalptus Camaldulen Sis
88 Săng mã N7 Carallia Lucida
89 Điệp phèo heo N7 Enteralobirum Cyclocarpum
90 Gáo vàng N7 Adina Sessilifollia
91 Thừng mức N7 Wrightia Annamen Sis
92 Cám hồng N7 Parinarium Annamen Sis
93 Gạo N8 Bombax Malabarycum
94 Gòn N8 Ceiba Pentadra
95 Trôm thốt N8 Sterculia Foetida
96 Vông nem N8 Erythrina Indica
97 Chay N8 Astocarpus Tnkinensi
 
TẤT TẦN TẬT VỀ GỖ LIM

Gỗ lim là gỗ gì? Gỗ lim thuộc nhóm mấy? Gỗ lim có bao nhiêu loại? Gỗ lim có tốt không? khám phá những kiến thức về gỗ lim trong bài viết dưới đây của kientrucnoithat.org

10:09 21/02/20 6.150 lượt xem
TOP 7 LOẠI GỖ QUÝ HIẾM Ở VIỆT NAM

Bạn có biết những loại gỗ quý tại Việt Nam bao gồm những dòng nào chưa? Nếu chưa thì hãy đọc ngay bài viết dưới đây để có thêm kinh nghiệm định giá và mua bán đồ gỗ nội thất nhé.

10:09 21/02/20 6.199 lượt xem
NHỮNG BÀI THƠ VỀ NGHỀ THỢ MỘC HAY NHẤT

Người đời ca tụng nghề thợ mộc, người thờ mộc bằng những vần thơ, câu ca hay nhưng cũng không kém phần hóm hỉnh.

10:03 21/02/20 8.089 lượt xem
CÓ NÊN ĐẶT TỦ QUẦN ÁO ĐỐI DIỆN CỬA PHÒNG?

Trong phong thủy nhà ở thì có nên đặt tủ quần áo đối diện với cửa phòng hay không? Câu trả lời sẽ có ngay trong bài viết dưới đây của Nội Thất Gỗ Đà Nẵng Gia Phong.

17:19 20/02/20 6.929 lượt xem
GỖ LŨA LÀ GÌ? CÓ NHỮNG LOẠI GỖ LŨA GÌ? CHẾ TÁC RA SAO?

Gỗ lũa là loại gỗ rất quý được nhiều đại gia săn lùng với giá cao ngất trời. Vậy gỗ lũa là gì? nó có những đặc điểm gì mà quý đến vậy? Mời bạn đọc cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây của Kiến trúc nội thất

14:59 20/02/20 4.878 lượt xem
Hotline
Zalo
Viber
Facebook
http://facebook.com/